tóc tai

tóc tai

Một người đàn ông đang chải tóc tai gọn gàng trước gương.

Định nghĩa
  1. Danh từ (thường dùng trong khẩu ngữ):
    • Tóc nói chung, đặc biệt khi nhấn mạnh tình trạng, hình dáng hoặc sự chăm sóc: "tóc tai" chỉ mái tóc của một người, nhưng thường được dùng để nói về vẻ ngoài, sự bừa bộn, hoặc tình trạng của tóc một cách thân mật, đôi khi sắc thái hài hước hoặc chê bai nhẹ.
dụ sử dụng
  • (Mái tóc rối , không gọn gàng như vậy thì không thể đi phỏng vấn xin việc.)
  • ( ấy ít khi chải chuốt tóc, lúc nào tóc cũng rối tung.)
  • (Khi đi làm về, tóc bị dính bụi bẩn trông bẩn thỉu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tóc tai rũ rượi": tóc xuống, không vào nếp, thường gợi tả sự mệt mỏi.

    • Sau cơn bão, tóc tai rũ rượi, chẳng còn ra hình thù . (Sau cơn bão, tóc rũ rượi, mất hết nếp gọn gàng.)
  • "tóc tai ": tóc rối , không được chải chuốt.

    • Thằng chạy nhảy cả ngày, tóc tai như tổ quạ. (Đứa trẻ chạy nhảy suốt ngày, tóc rối như tổ chim.)
Biến thể từ gần giống
  • Tóc (danh từ): sợi mọc trên da đầu, phần cơ bản của "tóc tai".

    • Tóc ấy dài mượt. (Tóc của ấy dài mượt.)
  • Đầu tóc (danh từ): tương tự "tóc tai", nhưng nhấn mạnh phần đầu tóc, thường dùng trang trọng hơn.

    • Đầu tóc anh ta lúc nào cũng gọn gàng. (Đầu tóc của anh ta luôn sạch sẽ, ngăn nắp.)
  • Tóc rối (danh từ): tóc bị xoắn vào nhau, không mượt.

    • khóc nhiều nên tóc rối tung. ( khóc nhiều nên tóc bị rối.)
Từ đồng nghĩa
  • Mái tóc: cách nói trang trọng hơn, chỉ toàn bộ tóc trên đầu.

    • Mái tóc đen nhánh của ấy thu hút mọi ánh nhìn. (Mái tóc đen bóng của ấy thu hút sự chú ý.)
  • Tóc mai: phần tóchai bên thái dương, không đồng nghĩa hoàn toàn nhưng liên quan đến tóc.

    • Tóc mai của anh ta đã điểm bạc. (Tóc mai của anh ta đã vài sợi bạc.)
Thành ngữ liên quan
  • Tóc tai bờm xờm: tóc rối , không được chải chuốt, gợi hình ảnh lộn xộn.

    • Sau giấc ngủ trưa, tóc tai bờm xờm, chẳng khác gìrơm. (Sau giấc ngủ trưa, tóc rối , trông nhưrơm.)
  • Tóc tai lôi thôi: tóc lộn xộn, không gọn gàng, thường mang ý chê bai.

    • Anh ta đi làm tóc tai lôi thôi, chẳng ra dáng người lớn. (Anh ta đi làm nhưng tóc lộn xộn, không ra dáng người trưởng thành.)